Cách tính lương giáo viên công lập
Công cụ cộng các khoản theo đúng thứ tự trong văn bản hiện hành, rồi trừ bảo hiểm phần người lao động đóng.
- Lương theo hệ số
Hệ số lương × Mức lương cơ sở - Phụ cấp ưu đãi theo nghề
(Hệ số lương + Phụ cấp chức vụ + Thâm niên vượt khung) × Mức lương cơ sở × Tỷ lệ %Điều 5 Nghị định 182/2026/NĐ-CP. Không dùng để đóng bảo hiểm. - Phụ cấp thâm niên nhà giáo
(Hệ số lương + Phụ cấp chức vụ + Thâm niên vượt khung) × Mức lương cơ sở × Số năm %Nghị định 77/2021/NĐ-CP: đủ 5 năm được 5%, mỗi năm tiếp theo thêm 1%. - Bảo hiểm người lao động đóng
(Lương theo hệ số + Chức vụ + Vượt khung + Thâm niên) × 10,5%BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%; tối đa 20 lần mức lương cơ sở.
Bảng hệ số lương theo hạng chức danh
Theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực 14/4/2026), thay các điều về xếp lương của Thông tư 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT. Nhà giáo đã được bổ nhiệm được chuyển sang chức danh tương ứng và giữ nguyên hệ số đang hưởng.
| Cấp học | Hạng III | Hạng II | Hạng I |
|---|---|---|---|
| Giáo viên mầm non | 2,10 – 4,89A0 · V.07.02.26 | 2,34 – 4,98A1 · V.07.02.25 | 4,00 – 6,38A2.2 · V.07.02.24 |
| Giáo viên tiểu học | 2,34 – 4,98A1 · V.07.03.29 | 4,00 – 6,38A2.2 · V.07.03.28 | 4,40 – 6,78A2.1 · V.07.03.27 |
| Giáo viên trung học cơ sở | 2,34 – 4,98A1 · V.07.04.32 | 4,00 – 6,38A2.2 · V.07.04.31 | 4,40 – 6,78A2.1 · V.07.04.30 |
| Giáo viên trung học phổ thông | 2,34 – 4,98A1 · V.07.05.15 | 4,00 – 6,38A2.2 · V.07.05.14 | 4,40 – 6,78A2.1 · V.07.05.13 |
Hệ số và lương theo từng bậc
Hệ số từng bậc theo bảng lương viên chức (Nghị định 204/2004/NĐ-CP). Số tiền tính với mức lương cơ sở 2.530.000 đ, chưa gồm phụ cấp. Viên chức loại A0 có 10 bậc, A1 có 9 bậc, A2 có 8 bậc; thông thường 3 năm nâng một bậc.
| Bậc | A0MN hạng III | A1MN II; TH, THCS, THPT III | A2.2MN I; TH, THCS, THPT II | A2.1TH, THCS, THPT I |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 2,105.313.000 đ | 2,345.920.200 đ | 4,0010.120.000 đ | 4,4011.132.000 đ |
| 2 | 2,416.097.300 đ | 2,676.755.100 đ | 4,3410.980.200 đ | 4,7411.992.200 đ |
| 3 | 2,726.881.600 đ | 3,007.590.000 đ | 4,6811.840.400 đ | 5,0812.852.400 đ |
| 4 | 3,037.665.900 đ | 3,338.424.900 đ | 5,0212.700.600 đ | 5,4213.712.600 đ |
| 5 | 3,348.450.200 đ | 3,669.259.800 đ | 5,3613.560.800 đ | 5,7614.572.800 đ |
| 6 | 3,659.234.500 đ | 3,9910.094.700 đ | 5,7014.421.000 đ | 6,1015.433.000 đ |
| 7 | 3,9610.018.800 đ | 4,3210.929.600 đ | 6,0415.281.200 đ | 6,4416.293.200 đ |
| 8 | 4,2710.803.100 đ | 4,6511.764.500 đ | 6,3816.141.400 đ | 6,7817.153.400 đ |
| 9 | 4,5811.587.400 đ | 4,9812.599.400 đ | – | – |
| 10 | 4,8912.371.700 đ | – | – | – |
Câu hỏi thường gặp
Lương giáo viên công lập năm 2026 được tính như thế nào?
Lương hằng tháng bằng hệ số lương nhân mức lương cơ sở (2.530.000 đồng từ 01/7/2026), cộng phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo và các phụ cấp khác nếu có (chức vụ, khu vực, vượt khung). Sau đó trừ 10,5% bảo hiểm (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) tính trên lương theo hệ số, phụ cấp chức vụ, vượt khung và thâm niên.
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Từ 01/7/2024 đến 30/6/2026 là 2.340.000 đồng/tháng. Công cụ cho phép sửa ô mức lương cơ sở khi Nhà nước điều chỉnh.
Phụ cấp ưu đãi theo nghề của giáo viên năm 2026 là bao nhiêu phần trăm?
Theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP (tính hưởng từ 01/01/2026): giáo viên mầm non, tiểu học 45%; THCS, THPT 40%. Ở xã khu vực I, II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo, biên giới: mầm non, tiểu học 60%, THCS, THPT 45%. Trường năng khiếu, phổ thông dân tộc bán trú 60%. Địa bàn đặc biệt khó khăn, trường nội trú, THPT chuyên, trường cho người khuyết tật 80%. Mức tối thiểu 70% nêu trong Nghị quyết 71-NQ/TW là định hướng thực hiện theo lộ trình, chưa có văn bản áp dụng.
Hệ số lương đặc thù 1,25 và 1,15 đã được áp dụng chưa?
Chưa. Đến ngày 28/09/2026, hệ số lương đặc thù (mầm non 1,25; các chức danh nhà giáo khác 1,15) mới nằm trong dự thảo nghị định về chính sách tiền lương nhà giáo, chưa được ban hành. Công cụ để mặc định không tính; bạn có thể bật ô "Tính thử" để xem mức lương nếu dự thảo được thông qua.
Giáo viên còn được hưởng phụ cấp thâm niên không?
Còn. Luật Nhà giáo 2025 (Điều 42 khoản 2) quy định nhà giáo tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương. Mức hưởng theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP: đủ 5 năm được 5%, từ năm thứ sáu mỗi năm thêm 1%, tính trên hệ số lương cộng phụ cấp chức vụ và thâm niên vượt khung.
Phụ cấp ưu đãi có bị trừ bảo hiểm không?
Không. Điều 7 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp ưu đãi theo nghề không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. Khoản bị trừ bảo hiểm gồm lương theo hệ số, phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung và thâm niên nhà giáo.
Giáo viên trường tư thục có dùng công cụ này được không?
Công cụ tính theo thang bảng lương công lập. Lương nhà giáo ở cơ sở ngoài công lập do thỏa thuận theo pháp luật lao động (Luật Nhà giáo, Điều 23); nhiều trường tư vận dụng hệ số của Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT để tham chiếu. Để so sánh với mức lương thị trường, xem trang Lương khối tư trên CareerEdu.
Văn bản pháp lý tham chiếu
Rà soát ngày 28/09/2026. Liên kết dẫn tới Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc trang tổng hợp văn bản.
- Đang áp dụngLuật Nhà giáo số 73/2025/QH15
Lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp (Điều 23); tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên đến khi cải cách tiền lương (Điều 42)
Hiệu lực từ 01/01/2026 - Đang áp dụngNghị định 161/2026/NĐ-CP
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng
Áp dụng từ 01/7/2026 - Đang áp dụngNghị định 182/2026/NĐ-CP
Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục công lập (20% đến 80%)
Hiệu lực 07/7/2026, mức phụ cấp tính từ 01/01/2026; bãi bỏ Quyết định 244/2005/QĐ-TTg - Đang áp dụngThông tư 31/2026/TT-BGDĐT
Mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
Hiệu lực 14/4/2026; thay các điều về xếp lương của Thông tư 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT - Đang áp dụngNghị định 204/2004/NĐ-CP
Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức: bảng hệ số lương theo bậc
Hệ số từng bậc A0, A1, A2 - Đang áp dụngNghị định 77/2021/NĐ-CP
Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo: đủ 5 năm hưởng 5%, mỗi năm tiếp theo thêm 1%
Tiếp tục thực hiện theo Luật Nhà giáo, Điều 42 khoản 2 - Dự thảoDự thảo Nghị định chính sách tiền lương, phụ cấp đối với nhà giáo
Hệ số lương đặc thù: mầm non 1,25; các chức danh nhà giáo khác 1,15; một số trường hợp cộng thêm
Chưa ban hành tại ngày cập nhật; công cụ chỉ tính thử khi bạn bật - Định hướngNghị quyết 71-NQ/TW của Bộ Chính trị
Nâng phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu 70% cho giáo viên, 30% cho nhân viên, 100% cho giáo viên vùng đặc biệt khó khăn, theo lộ trình
Chủ trương; mức áp dụng thực tế hiện theo Nghị định 182/2026 - Đang áp dụngLuật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm 2025
Người lao động đóng BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm
Tổng 10,5%
Tham khảo, không thay thế quyết định lương của đơn vị. Số tiền thực tế phụ thuộc quyết định xếp lương, nâng bậc, địa bàn công tác và các khoản riêng của từng trường.