careeredu
Công cụ miễn phí · Cập nhật 28/09/2026

Tính lương giáo viên công lập 2026

Chọn cấp học, hạng, bậc và nơi công tác để ước tính lương gộp, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm bị trừ và số thực nhận mỗi tháng. Số liệu theo văn bản đang có hiệu lực; khoản còn là dự thảo được tách riêng để bạn tự chọn.

  • Lương cơ sở từ 01/7/20262.530.000 đNghị định 161/2026/NĐ-CP
  • Phụ cấp ưu đãi theo nghề40% – 80%Nghị định 182/2026/NĐ-CP
  • Hệ số đặc thù 1,25 / 1,15Dự thảoChưa ban hành
1 Chức danh và bậc lương
Cấp học
Hạng chức danh

Mã số V.07.04.32, viên chức loại A1 (Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT).

Hệ số2,34
2 Phụ cấp

Nghị định 182/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 5 điểm b.

năm

Đủ 5 năm: 5%, thêm 1% mỗi năm.

Tổ trưởng, tổ phó, hiệu phó… theo quyết định bổ nhiệm.

%
đ
3 Mức lương cơ sở và giả định
đ/tháng
Thực nhận ước tính mỗi tháng7.869.426 đGiáo viên trung học cơ sở hạng III, bậc 1, hệ số 2,34
Lương 5.920.200 đ Phụ cấp 2.664.090 đ Khấu trừ 714.864 đ
Chi tiết các khoản
KhoảnSố tiền
Lương theo hệ số2,34 × 2.530.0005.920.200 đ
Phụ cấp ưu đãi theo nghề*2,34 × 40%2.368.080 đ
Phụ cấp thâm niên nhà giáo2,34 × 5%296.010 đ
Tổng thu nhập (gộp)8.584.290 đ
Trừ bảo hiểm trên lương đóng 6.216.210 đ
Bảo hiểm xã hội8%−497.297 đ
Bảo hiểm y tế1,5%−93.243 đ
Bảo hiểm thất nghiệp1%−62.162 đ
Đoàn phí công đoàn1%−62.162 đ
Thực nhận7.869.426 đ

* Không tính vào lương đóng bảo hiểm. Chưa trừ thuế thu nhập cá nhân. Kết quả chỉ để tham khảo, không thay thế quyết định lương của đơn vị.

Cách tính lương giáo viên công lập

Công cụ cộng các khoản theo đúng thứ tự trong văn bản hiện hành, rồi trừ bảo hiểm phần người lao động đóng.

  1. Lương theo hệ sốHệ số lương × Mức lương cơ sở
  2. Phụ cấp ưu đãi theo nghề(Hệ số lương + Phụ cấp chức vụ + Thâm niên vượt khung) × Mức lương cơ sở × Tỷ lệ %Điều 5 Nghị định 182/2026/NĐ-CP. Không dùng để đóng bảo hiểm.
  3. Phụ cấp thâm niên nhà giáo(Hệ số lương + Phụ cấp chức vụ + Thâm niên vượt khung) × Mức lương cơ sở × Số năm %Nghị định 77/2021/NĐ-CP: đủ 5 năm được 5%, mỗi năm tiếp theo thêm 1%.
  4. Bảo hiểm người lao động đóng(Lương theo hệ số + Chức vụ + Vượt khung + Thâm niên) × 10,5%BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%; tối đa 20 lần mức lương cơ sở.
Về nguyên tắc "lương nhà giáo xếp cao nhất". Luật Nhà giáo 2025 (hiệu lực 01/01/2026) quy định lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. Cách cụ thể hóa (hệ số lương đặc thù 1,25 cho mầm non, 1,15 cho các chức danh khác) vẫn đang ở dạng dự thảo nghị định. Vì vậy công cụ mặc định tính theo bảng lương hiện hành và chỉ cộng hệ số đặc thù khi bạn bật ô "Tính thử".

Bảng hệ số lương theo hạng chức danh

Theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực 14/4/2026), thay các điều về xếp lương của Thông tư 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT. Nhà giáo đã được bổ nhiệm được chuyển sang chức danh tương ứng và giữ nguyên hệ số đang hưởng.

Cấp họcHạng IIIHạng IIHạng I
Giáo viên mầm non2,10 – 4,89A0 · V.07.02.262,34 – 4,98A1 · V.07.02.254,00 – 6,38A2.2 · V.07.02.24
Giáo viên tiểu học2,34 – 4,98A1 · V.07.03.294,00 – 6,38A2.2 · V.07.03.284,40 – 6,78A2.1 · V.07.03.27
Giáo viên trung học cơ sở2,34 – 4,98A1 · V.07.04.324,00 – 6,38A2.2 · V.07.04.314,40 – 6,78A2.1 · V.07.04.30
Giáo viên trung học phổ thông2,34 – 4,98A1 · V.07.05.154,00 – 6,38A2.2 · V.07.05.144,40 – 6,78A2.1 · V.07.05.13

Hệ số và lương theo từng bậc

Hệ số từng bậc theo bảng lương viên chức (Nghị định 204/2004/NĐ-CP). Số tiền tính với mức lương cơ sở 2.530.000 đ, chưa gồm phụ cấp. Viên chức loại A0 có 10 bậc, A1 có 9 bậc, A2 có 8 bậc; thông thường 3 năm nâng một bậc.

BậcA0MN hạng IIIA1MN II; TH, THCS, THPT IIIA2.2MN I; TH, THCS, THPT IIA2.1TH, THCS, THPT I
12,105.313.000 đ2,345.920.200 đ4,0010.120.000 đ4,4011.132.000 đ
22,416.097.300 đ2,676.755.100 đ4,3410.980.200 đ4,7411.992.200 đ
32,726.881.600 đ3,007.590.000 đ4,6811.840.400 đ5,0812.852.400 đ
43,037.665.900 đ3,338.424.900 đ5,0212.700.600 đ5,4213.712.600 đ
53,348.450.200 đ3,669.259.800 đ5,3613.560.800 đ5,7614.572.800 đ
63,659.234.500 đ3,9910.094.700 đ5,7014.421.000 đ6,1015.433.000 đ
73,9610.018.800 đ4,3210.929.600 đ6,0415.281.200 đ6,4416.293.200 đ
84,2710.803.100 đ4,6511.764.500 đ6,3816.141.400 đ6,7817.153.400 đ
94,5811.587.400 đ4,9812.599.400 đ––
104,8912.371.700 đ–––

Câu hỏi thường gặp

Lương giáo viên công lập năm 2026 được tính như thế nào?

Lương hằng tháng bằng hệ số lương nhân mức lương cơ sở (2.530.000 đồng từ 01/7/2026), cộng phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo và các phụ cấp khác nếu có (chức vụ, khu vực, vượt khung). Sau đó trừ 10,5% bảo hiểm (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) tính trên lương theo hệ số, phụ cấp chức vụ, vượt khung và thâm niên.

Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Từ 01/7/2024 đến 30/6/2026 là 2.340.000 đồng/tháng. Công cụ cho phép sửa ô mức lương cơ sở khi Nhà nước điều chỉnh.

Phụ cấp ưu đãi theo nghề của giáo viên năm 2026 là bao nhiêu phần trăm?

Theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP (tính hưởng từ 01/01/2026): giáo viên mầm non, tiểu học 45%; THCS, THPT 40%. Ở xã khu vực I, II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo, biên giới: mầm non, tiểu học 60%, THCS, THPT 45%. Trường năng khiếu, phổ thông dân tộc bán trú 60%. Địa bàn đặc biệt khó khăn, trường nội trú, THPT chuyên, trường cho người khuyết tật 80%. Mức tối thiểu 70% nêu trong Nghị quyết 71-NQ/TW là định hướng thực hiện theo lộ trình, chưa có văn bản áp dụng.

Hệ số lương đặc thù 1,25 và 1,15 đã được áp dụng chưa?

Chưa. Đến ngày 28/09/2026, hệ số lương đặc thù (mầm non 1,25; các chức danh nhà giáo khác 1,15) mới nằm trong dự thảo nghị định về chính sách tiền lương nhà giáo, chưa được ban hành. Công cụ để mặc định không tính; bạn có thể bật ô "Tính thử" để xem mức lương nếu dự thảo được thông qua.

Giáo viên còn được hưởng phụ cấp thâm niên không?

Còn. Luật Nhà giáo 2025 (Điều 42 khoản 2) quy định nhà giáo tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương. Mức hưởng theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP: đủ 5 năm được 5%, từ năm thứ sáu mỗi năm thêm 1%, tính trên hệ số lương cộng phụ cấp chức vụ và thâm niên vượt khung.

Phụ cấp ưu đãi có bị trừ bảo hiểm không?

Không. Điều 7 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp ưu đãi theo nghề không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. Khoản bị trừ bảo hiểm gồm lương theo hệ số, phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung và thâm niên nhà giáo.

Giáo viên trường tư thục có dùng công cụ này được không?

Công cụ tính theo thang bảng lương công lập. Lương nhà giáo ở cơ sở ngoài công lập do thỏa thuận theo pháp luật lao động (Luật Nhà giáo, Điều 23); nhiều trường tư vận dụng hệ số của Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT để tham chiếu. Để so sánh với mức lương thị trường, xem trang Lương khối tư trên CareerEdu.

Văn bản pháp lý tham chiếu

Rà soát ngày 28/09/2026. Liên kết dẫn tới Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc trang tổng hợp văn bản.

  • Đang áp dụng
    Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15

    Lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp (Điều 23); tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên đến khi cải cách tiền lương (Điều 42)

    Hiệu lực từ 01/01/2026
  • Đang áp dụng
    Nghị định 161/2026/NĐ-CP

    Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

    Áp dụng từ 01/7/2026
  • Đang áp dụng
    Nghị định 182/2026/NĐ-CP

    Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục công lập (20% đến 80%)

    Hiệu lực 07/7/2026, mức phụ cấp tính từ 01/01/2026; bãi bỏ Quyết định 244/2005/QĐ-TTg
  • Đang áp dụng
    Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT

    Mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

    Hiệu lực 14/4/2026; thay các điều về xếp lương của Thông tư 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT
  • Đang áp dụng
    Nghị định 204/2004/NĐ-CP

    Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức: bảng hệ số lương theo bậc

    Hệ số từng bậc A0, A1, A2
  • Đang áp dụng
    Nghị định 77/2021/NĐ-CP

    Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo: đủ 5 năm hưởng 5%, mỗi năm tiếp theo thêm 1%

    Tiếp tục thực hiện theo Luật Nhà giáo, Điều 42 khoản 2
  • Dự thảo
    Dự thảo Nghị định chính sách tiền lương, phụ cấp đối với nhà giáo

    Hệ số lương đặc thù: mầm non 1,25; các chức danh nhà giáo khác 1,15; một số trường hợp cộng thêm

    Chưa ban hành tại ngày cập nhật; công cụ chỉ tính thử khi bạn bật
  • Định hướng
    Nghị quyết 71-NQ/TW của Bộ Chính trị

    Nâng phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu 70% cho giáo viên, 30% cho nhân viên, 100% cho giáo viên vùng đặc biệt khó khăn, theo lộ trình

    Chủ trương; mức áp dụng thực tế hiện theo Nghị định 182/2026
  • Đang áp dụng
    Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm 2025

    Người lao động đóng BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm

    Tổng 10,5%

Tham khảo, không thay thế quyết định lương của đơn vị. Số tiền thực tế phụ thuộc quyết định xếp lương, nâng bậc, địa bàn công tác và các khoản riêng của từng trường.